Thông tư 43/2018/TT-BYT hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong cơ sở khám bệnh chữa bệnh

I. Mô tả chi tiết sự cố

(Mô tả cả giải quyết và xử lý tức thời và hậu quả. Đối với loét tỳ đè, chỉ ra cụ thể vị trí, bên, khoanh vùng phạm vi và thực trạng lúc nhập viện. Đối với sai sót về thuốc, liệt kê rõ tất cả thuốc (đính kèm thêm 1 tờ liệt kê nếu cần)

 

 

 

II. Phân loại sự cố theo nhóm sự cố (Incident type)

1. Thực hiện quá trình kỹ thuật, thủ pháp chuyên môn

□ Không có sự chấp thuận đồng ý của người bệnh/người nhà (đối với những kỹ thuật, thủ pháp pháp luật phải ký cam kết)

□ Không thực thi khi có chỉ định

□ Thực hiện sai người bệnh

□ Thực hiện sai thủ thuật/quy trình/ giải pháp điều trị

□ Thực hiện sai vị trí phẫu thuật/thủ thuật

□ Bỏ sót dụng cụ, vật tư tiêu hao trong quá trình phẫu thuật

□ Tử vong trong thai kỳ

□ Tử vong khi sinh

□ Tử vong sơ sinh

2. Nhiễm khuẩn bệnh viện

□ Nhiễm khuẩn huyết

□ Viêm phổi

□ Các loại nhiễm khuẩn khác

□ Nhiễm khuẩn vết mổ

□ Nhiễm khuẩn tiết niệu

3. Thuốc và dịch truyền

□ Cấp phát sai thuốc, dịch truyền

□ Thiếu thuốc

□ Sai liều, sai hàm lượng

□ Sai thời gian

□ Sai y lệnh

□ Bỏ sót thuốc/liều thuốc

□ Sai thuốc

□ Sai người bệnh

□ Sai đường dùng

4. Máu và những chế phẩm máu

□ Phản ứng phụ, tai biến khi truyền máu

□ Truyền nhầm máu, chế phẩm máu

□ Truyền sai liều, sai thời điểm

5. Thiết bị y tế

□ Thiếu thông tin hướng dẫn sử dụng

□ Lỗi thiết bị

□ Thiết bị thiếu hoặc không phù hợp

6. Hành vi

□ Khuynh hướng tự gây hại, tự tử

□ Quấy rối tình dục bởi nhân viên cấp dưới

□ Quấy rối tình dục bởi người bệnh/ khách đến thăm

□ Xâm hại khung hình bởi người bệnh/khách đến thăm

□ Có hành vi tự tử

□ Trốn viện

7. Tai nạn so với người bệnh

□ Té ngã

8. Hạ tầng cơ sở

□ Bị hư hỏng, bị lỗi

□ Thiếu hoặc không phù hợp

9. Quản lý nguồn lực, tổ chức

□ Tính phù hợp, rất rất đầy đủ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

□ Tính phù hợp, đầy đủ của nguồn lực

□ Tính phù hợp, đầy đủ của chính sách, quy định, quy trình, hướng dẫn chuyên môn

10. Hồ sơ, tài liệu, thủ tục hành chính

□ Tài liệu mất hoặc thiếu

□ Tài liệu không rõ ràng, không hoàn chỉnh

□ Thời gian chờ đón lê dài

□ Cung cấp hồ sơ tài liệu chậm

□ Nhầm hồ sơ tài liệu

□ Thủ tục hành chính phức tạp

11. Khác

□ Các sự cố không đề cập trong những mục từ 1 đến 10

 

III. Điều trị/y lệnh đã được thực hiện

 

 

 

IV. Phân loại sự cố theo nhóm nguyên nhân gây ra sự cố

1. Nhân viên

□ Nhận thức (kiến thức, hiểu biết, quan niệm)

□ Thực hành (kỹ năng thực hành thực tế thực tế không đúng quy định, hướng dẫn chuẩn hoặc thực hành theo quy định, hướng dẫn sai)

□ Thái độ, hành vi, cảm xúc

□ Giao tiếp

□ Tâm sinh lý, thể chất, bệnh lý

□ Các yếu tố xã hội

2. Người bệnh

□ Nhận thức (kiến thức, hiểu biết, quan niệm)

□ Thực hành (kỹ năng thực hành không đúng quy định, hướng dẫn chuẩn hoặc thực hành theo quy định, hướng dẫn sai)

□ Thái độ, hành vi, cảm xúc

□ Giao tiếp

□ Tâm sinh lý, thể chất, bệnh lý

□ Các yếu tố xã hội

3. Môi trường làm việc

□ Cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị

□ Khoảng cách đến nơi thao tác quá xa

□ Đánh giá về độ an toàn, những rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn rủi ro của môi trường làm việc

□ Nội quy, pháp luật và đặc tính kỹ thuật

4. Tổ chức/ dịch vụ

□ Các chính sách, quy trình, hướng dẫn chuyên môn

□ Tuân thủ tiến trình thực hành chuẩn

□ Văn hóa tổ chức triển khai triển khai

□ Làm việc nhóm

5. Yếu tố bên ngoài

□ Môi trường tự nhiên

□ Sản phẩm, công nghệ tiên tiến và cơ sở hạ tầng

□ Quy trình, mạng lưới hệ thống dịch vụ

6. Khác

□ Các yếu tố không đề cập trong các mục từ 1 đến 5

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *